Fashy (Far East) Production Ltd.

Lot, Tan Hiep Garment Cluster, Dong Khoi St.

Tan Hiep Ward, Bien Hoa, Dong Nai, Vietnam

Certified products, class 2:

Ladies, children and men swimwear with rubber print, heat transfer motif and embroidery, made of dyed and printed polyamide/elastane knitted fabric, dyed cotton/elatane knitted fabric and dyed polyamide/elastane woven fabric. Bermuda shorts with rubber print, heat transfer motife and embroidery, made of solid dyed polyester  or polyester/elastane woven fabric and printed polyester woven fabric as well as yarn dyed knitted fabric made of cotton/polyester, polyamide/elastane, including accessories (sewing and embroidery threads , elastic tape, rubber band, metal wire, underchest, shoulder, and spaghetti band, string, printed label, hook, ring, plastic and metal decoration, closure and adjuster parts in metal and plastic zipper, padded bra cup, eyelet, silicone logo, velcro, lining and mesh), exclusively produced from materials certified according to Oeko-Tex Standard 100

brassiere

(noun, clothing) bra, nịt ngực, áo ngực hay cọc xê (phiên âm từ tiếng Pháp: soutien – xu chiêng), là một loại áo mặc bó sát vào người với hai cúp, túi để nâng, giữ ngực phụ nữ và được ràng bằng hai dây quàng qua vai. Áo có thể có các đặc tính như độ đàn hồi cao cùng với các thành phần như gọng, đệm lót, dây ren và một số các bộ phận khác.

Continue reading “brassiere”

acrylic fiber

/əˈkrɪlɪk  ˈfaɪbə/ (noun, textile) sợi acrylic, là sợi tổng hợp được làm từ một loại polymer (polyacrylonitrile) với trọng lượng phân tử trung bình là khoảng 100.000 , với khoảng 1900 đơn vị monomer. Được gọi là acrylic tại Mỹ, các polymer phải có ít nhất 85% acrylonitrile monomer. Comonomers điển hình là vinyl acetate hay methyl acrylate . DuPont tạo ra các sợi acrylic đầu tiên vào năm 1941 và đăng ký nhãn hiệu với tên Orlon.
Acrylic cũng được gọi là vải acrilan. Như nó giống như lụa và còn được gọi là tơ nhân tạo. Sợi acrylic được phát triển đầu tiên vào giữa những năm 1940 nhưng đã không được sản xuất với số lượng lớn cho đến những năm 1950. Bền chắc và ấm áp, xơ acrylic thường được sử dụng cho áo len, áo khoác và làm miếng lót trong giày, trong găng tay, cũng như trong các loại vải trang trí nội thất, thảm trải sàn. Acrylic được sản xuất là một sợi đơn, sau đó cắt thành các đoạn  ngắn chủ yếu tương tự như lông len, đem xe thành sợi. Modacrylic là một sợi acrylic được biến tính.

Continue reading “acrylic fiber”

dye

/daɪ/ (noun, dyes) 1 a staining or colouring substance, such as a natural or synthetic pigmet
2 a liquid that contains a colouring material and can be used to stain fabrics, skins, etc, chất lỏng có chứa chất màu dùng để nhuộm vải hoặc da vân vân 3 the colour or shade produced by dyeing

Continue reading “dye”

acid dyes in dyeing

(textile, chem) thuốc nhuộm acid trong lãnh vực nhuộm
I. Len: Thuốc nhuộm acid có sự khác biệt lớn liên quan đến ái lực đối với sợi len. Độ pH khởi đầu trong bể nhuộm nằm trong phạm vi từ  pH 1,8 – 6 tùy thuộc vào ái lực của thuốc nhuộm được sử dụng. Độ acid khởi điểm không chỉ phụ thuộc vào ái lực của thuốc nhuộm mà đôi khi cũng có thể xác định được bởi những yếu tố khác.

Continue reading “acid dyes in dyeing”

acid dye

/ˈa-səd daɪ/ (chem, noun) thuốc nhuộm acid,
là một trong những loại thuốc nhuộm , theo định nghĩa hoá học  là muối sodium ( ít thường xuyên hơn – là ammonium ) của acid sulfuric, carboxylic hoặc acid phenol hữu cơ. Thuốc nhuộm acid hòa tan trong nước và có hấp lực đối với sợi lưỡng tính trong khi ngược lại, thiếu ái lực trực tiếp đối với sợi cellulose . Khi nhuộm, liên kết ion với các đầu cation của sợi tạo thành liên kết cố  định giữa các anion của màu và vật liệu được nhuộm . Acid được thêm vào bể nhuộm để tăng số lượng của nhóm amin được proton hoá trong sợi .

Continue reading “acid dye”

acetate fibres in direct printing

(chem) sợi acetate trong in ấn trực tiếp,
ngày nay, vải acetate dệt thoi và dệt kim được in gần như chỉ với một số thuốc nhuộm phân tán được chọn lựa. Thuốc nhuộm ở dạng lỏng được ưa thích hơn vì sự đơn giản trong việc chuẩn bị mực in mà không cần phải hoà tan ra trước. Thuốc nhuộm phân tán được lựa chọn trên cơ sở của độ bóng, độ bền ánh sáng, độ bền màu ướt, độ bền thăng hoa và độ bền khi xử lý.

Continue reading “acetate fibres in direct printing”

acetate dyeings (colour fastness)

(techn, textile) nhuộm acetate (độ bền màu)
độ bền màu của thuốc nhuộm phân tán đối với chlorine và khí khói rất khác nhau. Sự phai màu do khí khói có thể được hạn chế qua việc sử dụng chất ức chế phai màu trong khi hoặc sau khi nhuộm. Chất có tác dụng ức chế cao là  N, N-diphenylethylenediamine. Vải acetate, nhuộm với thuốc nhuộm cation,  độ bền ướt cao tuy nhiên độ bền màu trong ánh sáng rất hạn chế,

acetate

/æsɪteɪt / (org chem, noun) 1 abbr. AC any salt or ester of acetic acid, containing the monovalent ion CH3COO– or the group CH3COO-, Systematic name: ethanoate
2 short for acetate rayon, cellulose acetate
3 a sound recording disc composed of an acetate lacquer coating on an aluminium or plastic base: used for demonstration or other short-term purposes

Continue reading “acetate”

abrasion resistance

/əˈbreɪʒ(ə)n  ri-ˈzis-tən(t)s/ sự chống, kháng mài mòn.
Khả năng của bề mặt vải dệt có thể chịu được lực mài mòn. Khả năng này được sử dụng như một thước đo độ bền của quần áo khi mặc. Trong DIN 53 863 các yêu cầu tiêu chuẩn, định nghĩa cho việc kiểm tra độ kháng mài mòn được đưa ra như sau:

Continue reading “abrasion resistance”