acrylic fiber

/əˈkrɪlɪk  ˈfaɪbə/ (noun, textile) sợi acrylic, là sợi tổng hợp được làm từ một loại polymer (polyacrylonitrile) với trọng lượng phân tử trung bình là khoảng 100.000 , với khoảng 1900 đơn vị monomer. Được gọi là acrylic tại Mỹ, các polymer phải có ít nhất 85% acrylonitrile monomer. Comonomers điển hình là vinyl acetate hay methyl acrylate . DuPont tạo ra các sợi acrylic đầu tiên vào năm 1941 và đăng ký nhãn hiệu với tên Orlon.
Acrylic cũng được gọi là vải acrilan. Như nó giống như lụa và còn được gọi là tơ nhân tạo. Sợi acrylic được phát triển đầu tiên vào giữa những năm 1940 nhưng đã không được sản xuất với số lượng lớn cho đến những năm 1950. Bền chắc và ấm áp, xơ acrylic thường được sử dụng cho áo len, áo khoác và làm miếng lót trong giày, trong găng tay, cũng như trong các loại vải trang trí nội thất, thảm trải sàn. Acrylic được sản xuất là một sợi đơn, sau đó cắt thành các đoạn  ngắn chủ yếu tương tự như lông len, đem xe thành sợi. Modacrylic là một sợi acrylic được biến tính.

Continue reading “acrylic fiber”

Sun Kang Company Ltd.

D3 Street, D ward, Pho Noi A Industrial Park

Lac Hong Social, Van Lam District, Hung Yen Province, Vietnam

Điện thoại: 0321-3767-605

Scope

Category:  Textile Auxiliaries for dyeing and printing

Produkct: water base methalic binder, plastisol white, water base urethane span clear, water base urethane foil binder, plastisol foil sol, water base rubber clear, water base rubber white, plastisol span clear

 

Chứng chỉ STeP

Sustainable Textile Production, sản xuất dệt may bền vững
là hệ thống chứng nhận Oeko ® -Tex dành cho các thương hiệu, các nhà bán lẻ và các nhà sản xuất trong chuỗi dệt may muốn thông tin cho khách hàng, người tiêu dùng hiểu rõ về điều kiện sản xuất bền vững, rõ ràng và đáng tin cậy. 
Việc cấp chứng chỉ có thể thực hiện cho các xưởng trong tất cả các công đoạn chế biến, sản xuất từ việc sản xuất xơ qua xe sợi, dệt vải đến các nhà máy hoàn tất và may khâu.
Kể từ tháng 7.2013 chứng chỉ STeP sẽ thay thế cho chứng chỉ của tiêu chuẩn Oeko -Tex ® 1000

Continue reading “Chứng chỉ STeP”

Chứng chỉ Oeko-Tex Standard 100

Tiêu chuẩn Oeko-Tex 100 đã được viện kiểm nghiệm Hohenstein Đức và Institute für Oekologie, Technik und Innovation ÖTI (Wien/Áo) công bố và áp dụng vào năm 1992. Mục đích là các sản phẩm dệt may từ các xưởng sản xuất thông thường, sẽ được kiểm nghiệm các chất độc hại trong phòng thí nghiệm và sau đó sẽ được gắn nhãn „confidence in Textiles“ nhằm thông tin cho người tiêu dùng. Các sản phẩm dệt may có gắn nhãn Oeko-Tex đã được kiểm chứng là có chứa ít các chất độc hại gây ảnh hưởng đến sức khoẻ hơn giới hạn đã được thiết lập.

Continue reading “Chứng chỉ Oeko-Tex Standard 100”

dye

/daɪ/ (noun, dyes) 1 a staining or colouring substance, such as a natural or synthetic pigmet
2 a liquid that contains a colouring material and can be used to stain fabrics, skins, etc, chất lỏng có chứa chất màu dùng để nhuộm vải hoặc da vân vân 3 the colour or shade produced by dyeing

Continue reading “dye”

Panko Vina Corporation

Address: Lot I-1, 2, 3, 4-CN, N6 Str., My Phuoc  I.Z., Ben Cat  Town, Binh Duong Province, Vietnam.

Phone: +(84)650.3556.467~9

Product class: I

Oeko-tex certified product:

Knitted fabrics made of 100 % cotton, cotton/elastane, cotton/polyester, cotton/modal/elastane, white reactive and disperse dyed and 100 % cotton reactive yarn dyed, produced by using materials certified according to STANDARD 100 BY OEKO-TEX.

Tex Vietnam Co. Ltd.

Address:  Tan Kim Industriel Zone ,Tan Kim Commune , CanGiuoc ,long an Province, Vietnam.

Phone: +84-723738966.

Product class: I

Oeko-tex certified product:

Zipper (assembled or individual parts): white and disperse dyed polyester tape (including sewing thread), colourless transparent or dyed polyester coil, white or coloured plastic (POM resin) element, plated or painted metal slider, stopper made of colourless transparent polyester monofilaments, white and coloured plastic (POM resin) or aluminium, with and without reinforcement.

acid dyes in dyeing

(textile, chem) thuốc nhuộm acid trong lãnh vực nhuộm
I. Len: Thuốc nhuộm acid có sự khác biệt lớn liên quan đến ái lực đối với sợi len. Độ pH khởi đầu trong bể nhuộm nằm trong phạm vi từ  pH 1,8 – 6 tùy thuộc vào ái lực của thuốc nhuộm được sử dụng. Độ acid khởi điểm không chỉ phụ thuộc vào ái lực của thuốc nhuộm mà đôi khi cũng có thể xác định được bởi những yếu tố khác.

Continue reading “acid dyes in dyeing”

acid dye

/ˈa-səd daɪ/ (chem, noun) thuốc nhuộm acid,
là một trong những loại thuốc nhuộm , theo định nghĩa hoá học  là muối sodium ( ít thường xuyên hơn – là ammonium ) của acid sulfuric, carboxylic hoặc acid phenol hữu cơ. Thuốc nhuộm acid hòa tan trong nước và có hấp lực đối với sợi lưỡng tính trong khi ngược lại, thiếu ái lực trực tiếp đối với sợi cellulose . Khi nhuộm, liên kết ion với các đầu cation của sợi tạo thành liên kết cố  định giữa các anion của màu và vật liệu được nhuộm . Acid được thêm vào bể nhuộm để tăng số lượng của nhóm amin được proton hoá trong sợi .

Continue reading “acid dye”

acetate fibres in direct printing

(chem) sợi acetate trong in ấn trực tiếp,
ngày nay, vải acetate dệt thoi và dệt kim được in gần như chỉ với một số thuốc nhuộm phân tán được chọn lựa. Thuốc nhuộm ở dạng lỏng được ưa thích hơn vì sự đơn giản trong việc chuẩn bị mực in mà không cần phải hoà tan ra trước. Thuốc nhuộm phân tán được lựa chọn trên cơ sở của độ bóng, độ bền ánh sáng, độ bền màu ướt, độ bền thăng hoa và độ bền khi xử lý.

Continue reading “acetate fibres in direct printing”

acetate dyeings (colour fastness)

(techn, textile) nhuộm acetate (độ bền màu)
độ bền màu của thuốc nhuộm phân tán đối với chlorine và khí khói rất khác nhau. Sự phai màu do khí khói có thể được hạn chế qua việc sử dụng chất ức chế phai màu trong khi hoặc sau khi nhuộm. Chất có tác dụng ức chế cao là  N, N-diphenylethylenediamine. Vải acetate, nhuộm với thuốc nhuộm cation,  độ bền ướt cao tuy nhiên độ bền màu trong ánh sáng rất hạn chế,

acetate

/æsɪteɪt / (org chem, noun) 1 abbr. AC any salt or ester of acetic acid, containing the monovalent ion CH3COO– or the group CH3COO-, Systematic name: ethanoate
2 short for acetate rayon, cellulose acetate
3 a sound recording disc composed of an acetate lacquer coating on an aluminium or plastic base: used for demonstration or other short-term purposes

Continue reading “acetate”

abrasion resistance

/əˈbreɪʒ(ə)n  ri-ˈzis-tən(t)s/ sự chống, kháng mài mòn.
Khả năng của bề mặt vải dệt có thể chịu được lực mài mòn. Khả năng này được sử dụng như một thước đo độ bền của quần áo khi mặc. Trong DIN 53 863 các yêu cầu tiêu chuẩn, định nghĩa cho việc kiểm tra độ kháng mài mòn được đưa ra như sau:

Continue reading “abrasion resistance”

AATCC

(abbreviation) 1 American Association of Textile Chemists and Colorists. 2 Hiệp hội các nhà hoá học ngành dệt may và các nhà phối màu (AATCC) là một hiệp hội phi lợi nhuận chuyên cung cấp và phát triển các phương pháp kiểm nghiệm, kiểm tra chất lượng vật liệu và là mạng lưới chuyên nghiệp cho các chuyên gia ngành dệt may trên toàn thế giới.

Continue reading “AATCC”